Phân tử khí
Phân tử nước
Mô hình phân tử muối ăn
- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt được gọi là phân tử, giữa các phân tử có khoảng cách.
- Các phân tử chuyển động không ngừng.
- Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
- Chuyển động hỗn loạn của các phân tử gọi là chuyển động nhiệt. Hướng của vận tốc các phân tử phân bố đều theo mọi hướng trong không gian.
- Giữa các phân tử cấu tạo nên vật có lực hút và lực đẩy.
- Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn lực hút.
- Khi khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực hút mạnh hơn lực đẩy.
- Khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực liên kết yếu.
- Khi khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước phân tử thì lực liên kết giữa chúng là không đáng kể.
- Các phân tử sắp xếp trật tự thì lực liên kết mạnh.
| Chất khí | Chất lỏng | Chất rắn | |
|---|---|---|---|
| Hình ảnh khoảng cách giữa nguyên tử, phân tử |
|
|
|
| Rất xa nhau | Xa nhau | Rất gần nhau | |
|
|
|
|
| (cỡ chục lần kích thước phân tử) | (cỡ vài lần kích thước phân tử) | (cỡ kích thước phân tử) | |
| Sự sắp xếp phân tử | không có trật tự | kém trật tự hơn chất rắn | một cách trật tự |
| Lực tương tác phân tử | rất yếu | lớn hơn ở thể khí nhưng nhỏ hơn ở thể rắn | rất mạnh |
| FRắn > FLỏng > FKhí | |||
| Sự chuyển động của phân tử |
hoàn toàn hỗn loạn
|
dao động xung quanh vị trí cân bằng không cố định
|
dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định
|
| Hình dạng | Thể tích của bình chứa | hình dạng bình chứa | xác định |
| Thể tích | Không xác định | xác định | xác định |
| Tính chất |
Bành trướng: chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa. Dễ nén: khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí giảm. Có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng. |
Có khối lượng. Có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt. |
Có khối lượng. Không chảy được (không tự di chuyển được). Rất khó nén. |