Vật lý 12 · Chương 2: Khí lí tưởng · Định luật Charles

Định luật Charles

Quá trình đẳng áp và đẳng tích: V/T và p/T không đổi, thang Kelvin, độ không tuyệt đối và đồ thị.

⏱ 35 phút 🤖 AI hỗ trợ
📘 Vật lý 12 ⏱ 35 phút 🤖 AI hỗ trợ

Định luật Charles

Quá trình đẳng áp và đẳng tích: V/T và p/T không đổi, thang Kelvin, độ không tuyệt đối và đồ thị.

Bài học hiện tại

Sẵn sàng học

Quá trình đẳng áp và đẳng tích: V/T và p/T không đổi, thang Kelvin, độ không tuyệt đối và đồ thị.

Tiến độ

--

Thời lượng

35 phút

Bài tập

60

Nội dung từ hệ thống

Mục tiêu

Khởi động

Quả bóng bay để ngoài nắng nóng dễ bị căng ra, còn lon nước ngọt kín để lâu trong ngăn đá có thể bị móp hoặc nứt. Thể tích hoặc áp suất của khí thay đổi khi nhiệt độ thay đổi. Bài này tìm quy luật định lượng đó khi một thông số khác được giữ không đổi.

Kiến thức

1. Quá trình đẳng áp và định luật Charles

Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi gọi là quá trình đẳng áp. Thực nghiệm cho thấy: khi áp suất không đổi, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

$$\dfrac{V}{T} = \text{hằng số} \qquad \text{hay} \qquad \dfrac{V_1}{T_1} = \dfrac{V_2}{T_2}$$

2. Thang Kelvin và độ không tuyệt đối

Nếu vẽ thể tích theo nhiệt độ $t$ (°C) ở áp suất không đổi, ta được một đường thẳng. Kéo dài đường thẳng ấy về phía nhiệt độ thấp, nó cắt trục nhiệt độ tại khoảng $-273$ °C, nơi thể tích khí tính theo công thức sẽ bằng $0$. Thực tế khí đã hóa lỏng trước khi đến nhiệt độ này nên phần kéo dài chỉ là phép ngoại suy (nét đứt).

Nhiệt độ $-273$ °C được chọn làm gốc của thang Kelvin, gọi là độ không tuyệt đối ($0$ K). Trong thang này $T = t + 273$, và khoảng cách $1$ K bằng $1$ °C. Nhờ đó $V$ tỉ lệ thuận với $T$ và đồ thị $V$–$T$ là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

Đồ thị V theo t cắt trục nhiệt độ tại -273 độ C t (°C) V −273 0 V₀ (tại 0 °C)
Trên đồ thị thể tích theo nhiệt độ Celsius, đường thẳng đẳng áp kéo dài cắt trục nhiệt độ tại −273 °C (nét đứt là phần ngoại suy). Thể tích không tỉ lệ thuận với t mà tỉ lệ thuận với T = t + 273.
Đồ thị V theo T là đường thẳng đi qua gốc T (K)V O V tỉ lệ thuận với T
Trong quá trình đẳng áp, đồ thị thể tích theo nhiệt độ tuyệt đối T là đường thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc tọa độ.

3. Quá trình đẳng tích và định luật Charles về áp suất

Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi gọi là quá trình đẳng tích. Khi thể tích không đổi, áp suất của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:

$$\dfrac{p}{T} = \text{hằng số} \qquad \text{hay} \qquad \dfrac{p_1}{T_1} = \dfrac{p_2}{T_2}$$

Giải thích bằng mô hình động học: thể tích không đổi nên mật độ phân tử không đổi. Khi nhiệt độ tăng, các phân tử chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình thường xuyên hơn và mạnh hơn, nên áp suất tăng.

Trên đồ thị $(p, T)$, quá trình đẳng tích là đoạn thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ. Với cùng một lượng khí, đường ứng với thể tích nhỏ hơn có độ dốc lớn hơn (ở cùng nhiệt độ, áp suất lớn hơn).

Hai đường đẳng tích trên đồ thị p-T T (K)p V₁ V₂ > V₁
Trong quá trình đẳng tích, đồ thị áp suất theo nhiệt độ tuyệt đối là đường thẳng đi qua gốc. Với cùng một lượng khí, thể tích càng lớn thì đường càng thoải.

4. So sánh ba quá trình

Quá trìnhĐại lượng không đổiHệ thứcĐồ thị tiêu biểu
Đẳng nhiệt$T$$p_1V_1 = p_2V_2$$(p,V)$: hypebol
Đẳng áp$p$$V_1/T_1 = V_2/T_2$$(V,T)$: thẳng qua gốc
Đẳng tích$V$$p_1/T_1 = p_2/T_2$$(p,T)$: thẳng qua gốc

Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1: Nung khí đẳng áp

Một lượng khí có thể tích $2{,}4$ lít ở $27$ °C. Nung nóng khí đến $177$ °C ở áp suất không đổi. Tính thể tích khí sau khi nung.

$T_1 = 27 + 273 = 300$ K; $T_2 = 177 + 273 = 450$ K.

Đẳng áp: $V_2 = V_1\dfrac{T_2}{T_1} = 2{,}4\cdot\dfrac{450}{300} = 3{,}6$ lít.

Ví dụ 2: Bình kín nóng lên

Khí trong bình kín có áp suất $1{,}5$ atm ở $27$ °C. Đun nóng bình đến $87$ °C. Tính áp suất khí trong bình (bỏ qua sự nở của bình).

$T_1 = 300$ K; $T_2 = 360$ K. Đẳng tích: $p_2 = p_1\dfrac{T_2}{T_1} = 1{,}5\cdot\dfrac{360}{300} = 1{,}8$ atm.

Ví dụ 3: Tìm nhiệt độ

Một bình kín chứa khí ở $27$ °C có áp suất $2$ atm. Nhiệt độ khí là bao nhiêu khi áp suất tăng lên $2{,}6$ atm?

Đẳng tích: $T_2 = T_1\dfrac{p_2}{p_1} = 300\cdot\dfrac{2{,}6}{2} = 390$ K, tức $t_2 = 117$ °C.

Kiểm tra nhanh

Kiểm tra nhanh: Nhiệt độ $0$ °C ứng với bao nhiêu kelvin?

$T = 0 + 273 = 273$ K.

Kiểm tra nhanh: Khí trong bình kín, nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi thì áp suất thay đổi thế nào?

Áp suất tăng gấp đôi, vì thể tích không đổi nên $p/T$ = hằng số.

Kiểm tra nhanh: Vì sao đồ thị $V$–$t$ không đi qua gốc tọa độ còn đồ thị $V$–$T$ thì có?

Gốc của thang Celsius ($0$ °C) không phải là độ không tuyệt đối; $V = 0$ ứng với $t = -273$ °C, tức $T = 0$.

Tóm tắt

  • Đẳng áp: $V/T$ = hằng số; đẳng tích: $p/T$ = hằng số, với $T = t + 273$ (K).
  • Độ không tuyệt đối $0$ K ứng với $-273$ °C.
  • Đồ thị $(V, T)$ và $(p, T)$ là đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.
  • Đẳng tích: nhiệt độ tăng thì phân tử nhanh hơn, va chạm mạnh hơn và nhiều hơn, áp suất tăng.

Khi đã đọc xong, hãy bấm nút Luyện tập chủ đề này ở cuối bài để làm các câu trắc nghiệm, đúng/sai và trả lời ngắn về nội dung vừa học.

Kiểm tra mức độ hiểu bài

Chọn câu phù hợp để luyện ngay sau khi học xong nội dung.

60 câu
Luyện tập chủ đề này (60 câu)
Trắc nghiệm Dễ
Câu 202
Hệ thức nào sau đây mô tả quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định?
Đúng/sai Dễ
Câu 302
Về thang nhiệt độ Kelvin, xét các phát biểu:
Trả lời ngắn Khó
Câu 402
Một bình kín chứa khí ở áp suất 2,4 atm, nhiệt độ 27 °C. Thay đổi nhiệt độ của bình đến 177 °C (thể tích không đổi). Áp suất khí lúc này là bao nhiêu atm? Kết quả làm tròn đến hàng…
Trắc nghiệm Dễ
Câu 203
Hệ thức chuyển đổi giữa nhiệt độ $t$ (°C) và nhiệt độ tuyệt đối $T$ (K) là
Đúng/sai Trung bình
Câu 303
Nung nóng một lượng khí trong bình kín có thể tích không đổi. Xét các phát biểu:
Trả lời ngắn Khó
Câu 403
Một lượng khí có thể tích 5,46 lít ở 0 °C. Nung nóng đẳng áp để nhiệt độ tăng thêm 25 °C. Thể tích khí tăng thêm bao nhiêu lít? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.