Vật lý 12 · Chương 1: Vật lý nhiệt · Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể

Sự chuyển thể

I. Sự chuyển thể của các chất II. Sự nóng chảy III. Sự bay hơi và sự sôi

⏱ 45 phút 🤖 AI hỗ trợ
📘 Vật lý 12 ⏱ 45 phút 🤖 AI hỗ trợ

Sự chuyển thể

I. Sự chuyển thể của các chất II. Sự nóng chảy III. Sự bay hơi và sự sôi

Bài học hiện tại

Sẵn sàng học

I. Sự chuyển thể của các chất II. Sự nóng chảy III. Sự bay hơi và sự sôi

Tiến độ

--

Thời lượng

45 phút

Bài tập

164

Nội dung từ hệ thống
Chương I VẬT LÍ NHIỆT
Chủ đề
Sự chuyển thể
I
Sự chuyển thể của các chất

✎ Định nghĩa: Sự chuyển thể là quá trình chuyển từ thể này sang thể khác của chất khi nhiệt độ và áp suất thay đổi.

QUÁ TRÌNH QUÁ TRÌNH CHUYỂN THỂ ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ - ÁP SUẤT
NÓNG CHẢY rắn sang lỏng nhiệt độ tăng
ĐÔNG ĐẶC lỏng sang rắn nhiệt độ giảm
SỰ SÔI lỏng sang khí nhiệt độ tăng, áp suất cố định
HOÁ HƠI lỏng sang khí nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi
NGƯNG TỤ khí sang lỏng khi nhiệt độ giảm
Sơ đồ về sự chuyển thể giữa các chất

✎ Hai dạng chuyển thể thường gặp trong đời sống đó là sự nóng chảy và sự đông đặc.

✎ Một số chất rắn như iodine (i-ốt), băng phiến, đá khô (CO₂ ở thể rắn), … có khả năng chuyển trực tiếp sang thể hơi khi nó nhận nhiệt. Hiện tượng trên gọi là sự thăng hoa. Ngược với sự thăng hoa là sự ngưng kết.

II
Sự nóng chảy

❶ Định nghĩa:

✎ Định nghĩa: quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.

Nước đá tan ra thành nước lỏng
Thép được đun nóng chảy
Sô cô la tan chảy

✎ Thép trong điều kiện thường ở thể rắn, khi đưa vào lò luyện kim sẽ chuyển sang thể lỏng (sự nóng chảy), sau đó nguội dần sẽ chuyển lại thể rắn (sự đông đặc).

✎ Ứng dụng: nung chảy kim loại để đúc các chi tiết máy, đúc tượng, luyện gang thép,…

❷ Sự nóng chảy của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình:

Chất rắn kết tinh
Có cấu trúc mạng tinh thể tuần hoàn trong không gian, có dạng hình học và nhiệt độ nóng chảy xác định.

Ví dụ về chất rắn kết tinh: thạch anh, muối ăn, kim cương, kim loại, nước đá,…

• Nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ và áp suất xác định.
• Nhiệt độ nóng chảy không đổi trong suốt thời gian nóng chảy.

• 2 loại gồm:
☞ Chất rắn đơn tinh thể: có tính dị hướng.
☞ Chất rắn đa tinh thể: có tính đẳng hướng.

• Ví dụ:
☞ Đơn tinh thể: hạt muối, miếng thạch anh, kim cương.
☞ Đa tinh thể: hầu hết các kim loại (sắt, nhôm, đồng, …).

📖 Một số chất rắn như lưu huỳnh, đường, … có thể tồn tại ở dạng tinh thể hoặc vô định hình.
Chất rắn vô định hình
Không có cấu trúc mạng tinh thể, không có dạng hình học và nhiệt độ nóng chảy xác định.

Ví dụ về chất rắn vô định hình: thuỷ tinh, nhựa đường, cao su, các chất dẻo, sô cô la,…

• Nóng chảy và đông đặc ở nhiệt độ không xác định.
• Nhiệt độ nóng chảy luôn tăng.

• Có tính đẳng hướng.

• Ví dụ: thuỷ tinh, các loại nhựa, cao su, …
Đồ thị phác hoạ sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh (đường nét liền) và của chất rắn vô định hình (đường nét đứt).
📖 Giải thích sự nóng chảy:

Giai đoạn a: Chất rắn chưa nóng chảy
• Khi nung nóng, các phân tử chất rắn nhận nhiệt lượng ⇒ chuyển động nhiệt của các phân tử tăng.

Giai đoạn b: Chất rắn đang nóng chảy
• Khi đạt nhiệt độ nóng chảy, liên kết tinh thể giữa các phân tử giảm ⇒ hình thành quá trình nóng chảy.

Giai đoạn c: Chất rắn đã nóng chảy hoàn toàn
• Khi nhiệt độ tiếp tục tăng, vật rắn tiếp tục nhận nhiệt lượng để tiếp tục phá vỡ các liên kết tinh thể. Khi các liên kết tinh thể bị phá vỡ hoàn toàn thì quá trình nóng chảy kết thúc, chất rắn chuyển thành chất lỏng.
📖 Đặc điểm nhiệt độ nóng chảy (tc) của các chất rắn
Đa số các chất rắn đều có V ↑ khi nóng chảy và
V ↓ khi đông đặc (trừ nước đá).
Đối với chất rắn có V ↑
khi nóng chảy
Đối với chất rắn có V ↓
khi nóng chảy
tc ↑ khi pngoài ↑ tc ↓ khi pngoài ↑
III
Sự bay hơi và sự sôi
ĐỊNH NGHĨA
SỰ BAY HƠI
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra trên bề mặt chất lỏng.
SỰ SÔI
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
ĐẶC ĐIỂM
• Xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
• Tốc độ bay hơi phụ thuộc bản chất của chất lỏng.
• Tốc độ bay hơi càng nhanh khi:
– Nhiệt độ càng cao.
– Diện tích mặt thoáng càng lớn.
– Tốc độ gió càng lớn.
– Độ ẩm không khí càng thấp.

📖 Khi tốc độ bay hơi > tốc độ ngưng tụ: áp suất hơi tăng dần và hơi ở phía trên bề mặt chất lỏng gọi là hơi khô.

📖 Khi tốc độ bay hơi = tốc độ ngưng tụ: áp suất hơi đạt cực đại và hơi ở phía trên bề mặt chất lỏng gọi là hơi bão hoà.
Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào áp suất khí trên mặt thoáng và bản chất chất lỏng. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
Ứng dụng

Nước từ biển, sông hồ không ngừng bay hơi tạo thành mây, sương mù, mưa, làm điều hoà khí hậu. Sự bay hơi của nước biển được ứng dụng để khai thác muối.

Video, hình ảnh, mô phỏng, file đính kèm và học liệu bổ sung

Video bài giảng

Bài giảng Sự chuyển thể

Other

Kiểm tra mức độ hiểu bài

Chọn câu phù hợp để luyện ngay sau khi học xong nội dung.

164 câu
Luyện tập chủ đề này (164 câu)
Trắc nghiệm Dễ
Câu 16
Cách nào sau đây $\mathbf{không}$ làm chất lỏng bay hơi nhanh hơn?
Trắc nghiệm Dễ
Câu 17
Hiện tượng chất rắn chuyển trực tiếp sang thể hơi được gọi là
Trắc nghiệm Trung bình
Câu 18
Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của bốn chất khác nhau. Chất nào tồn tại ở thể lỏng tại $0^\circ C$? Chất Nhiệt độ nóng chảy ($^\circ C$) Nhiệt độ sôi ($^\circ C$…
Trắc nghiệm Trung bình
Câu 19
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Trắc nghiệm Trung bình
Câu 20
Tốc độ bay hơi của nước biển trong ruộng muối $\mathbf{không}$ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Trắc nghiệm Trung bình
Câu 21
Ở miền Bắc nước ta, vào cuối mùa đông, hiện tượng nồm ẩm thường xảy ra gây ảnh hưởng tới các hoạt động thường ngày và sức khoẻ con người. Quần áo phơi trong những ngày nồm ẩm mất…